DuocTayBac

Câu 6. Nêu nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ ? Phương châm xây dựng dân quân tự vệ? Tại sao lại tiến hành xây dựng dân quân tự vệ theo phương châm đó.

Trả lời:

+ Nhiệm v ca dân quân tự vệ

1. Sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và phục vụ chiến đấu để bảo vệ địa phương, cơ sở; phối hợp

với các đơn vị bộ đội biên phòng, hải quân, cảnh sát biển và lực lượng khác bảo vệ chủ quyền,

an ninh biên giới quốc gia và chủ quyền, quyền chủ quyền trên các vùng biển Việt Nam.

2. Phối hợp với các đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và lực lượng khác trên địa bàn tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, khu vực phòng thủ; giữ gìn an ninh chính trị, trật

tự, an toàn xã hội, bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của

Nhà nước.

 

 

 

3. Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, tìm kiếm, cứu nạn,

bảo vệ và phòng, chống cháy rừng, bảo vệ môi trường và nhiệm vụ phòng thủ dân sự khác.

4. Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh; tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện, xây

dựng và phát triển kinh tế – xã hội tại địa phương, cơ sở.

5. Học tập chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự và diễn tập.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

+ Phương châm xây dng

Xây dựng dân quân tự vệ theo hướng “vững mạnh, rộng khắp, coi trọng chất lượng là chính”.

– Vững mạnh, được thể hiện là chất lượng phải toàn diện cả về chính trị tư tưởng, tổ chức, trình

độ chính trị, quân sự và chuyên môn nghiệp vụ, biên chế trang bị hợp lý, thống nhất, có kỷ luật nghiêm,  cơ động nhanh,  sẵn sàng chiến đấu  tốt.  Mỗi tổ chức dân quân tự  vệ phải luôn  vững vàng.

– Rộng khắp, lực lượng dân quân tự vệ được xây dựng ở hầu hết các làng, bản, xóm, ấp, xã

phường, các tổ chức kinh tế, chính trị xã hội, ở đâu có tổ chức đảng, chính quyền và có dân, đều phải tổ chức dân quân tự vệ, kể cả các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

– Coi trọng chất lượng là chính, chỉ tuyển chọn đưa vào đội ngũ những công dân có lý lịch rõ

ràng, có hộ khẩu thường trú tại địa phương, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, chấp hành đúng

các chủ trương, chính sách của đảng, pháp luật nhà nước, các quy định ở địa phương, có sức khỏe phù hợp.

+Vai trò của dân quân tự vệ

– Là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là

lực lực lượng chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;

– Là lực lượng bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản

của Nhà nước, làm nòng cốt cùng toàn dân đánh giặc ở địa phương, cơ sở khi có chiến tranh.

Trong tình hình hiện nay, ta phải đối phó với chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ

và sẵn sàng chiến đấu chống mọi tình huống chiến tranh xâm lược của các thế lực thù địch thì

vai trò của dân quân tự vệ càng được coi trọng;

Đánh giá vai trò dân quân tự vệ, Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “Dân quân tự vệ và du kích là lực lượng của toàn dân tộc, là lực lượng vô địch, là bức tường sắt của Tổ quốc. Vô luận kẻ thù nào

dù hung bạo đến đâu hễ đụng vào lực lượng đó, bức tường đó thì địch nào cũng phải tan rã”.

– Trong thời bình, dân quân tự vệ là lực lượng đông đảo tham gia xây dựng kinh tế, phát triển

địa phương và cả nước; là lực lượng nòng cốt cùng toàn dân xây dựng nền quốc phòng toàn dân,

thế trận quốc phòng toàn dân, phối hợp với các lực lượng khác đấu tranh làm thất bại chiến lược

“Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ, phòng chống các tệ nạn xã hội, phòng chống thiên tai, địch họa bảo đảm an toàn cho nhân dân.

Trong thời chiến, dân quân tự vệ làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc, chiến đấu, tiêu hao, tiêu

diệt lực lượng, phương tiện của địch, căng kéo, kìm chân, buộc địch phải sa lầy tại địa phương;

vận dụng linh hoạt các hình thức chiến thuật, các thủ đoạn chiến đấu, tạo thế, tạo lực cho bộ đội

chủ lực, bộ đội địa phương chiến đấu, tham gia phục vụ chiến đấu giữ vững thế trận chiến tranh

nhân dân.

Câu 5. Nêu biện pháp chủ động trong phòng chống vũ khí công nghệ cao? Anh chị hiểu

về  mối quan  hệ  giữa  cơ  động phòng tránh  với đánh trả  tiến công hỏa  lực  bằng  vũ  khí

công nghệ cao của địch như thế nào?

Trả lời:

+Biện pháp chủ động

– Gây nhiễu các trang bị trinh sát của địch, làm giảm hiệu quả trinh sát

– Nắm chắc thời cơ, chủ động đánh địch từ xa, phá thế tiến công của địch

– Lợi dụng đặc điểm đồng bộ của vũ khí công nghệ cao, đánh vào mắt xích then chốt

– Cơ động phòng tránh nhanh, đánh trả kịp thời chính xác.

+ Mối quan hệ giữa cơ động phòng tránh với đánh trả tiến công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao.

Phòng tránh, đánh trả địch tiến công bằng vũ khí công nghệ cao là vận dụng tổng hợp các

giải pháp, biện pháp, các hoạt động một cách có tổ chức của toàn đảng, toàn dân và toàn quân trong chuẩn bị và thực hành phòng tránh, đánh trả bảo đảm an toàn cho nhân dân và các thành phần lực lượng, giữ vững sản xuất, đời sống, sinh hoạt, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

Phòng tránh, đánh trả địch tiến công bằng vũ khí công nghệ cao là hai mặt của một vấn đề, có

quan hệ, tác động lẫn nhau một cách biện chứng, đan xen nhau. Phòng tránh tốt là điều kiện để đánh trả có hiệu quả. Đánh trả có hiệu quả tạo điều kiện cho phòng tránh an toàn và cần hiểu

rằng trong phòng tránh có đánh trả, trong đánh trả có phòng tránh. Như vậy, phòng tránh tiến công bằng vũ khí công nghệ cao của địch là một biện pháp có ý nghĩa chiến lược để bảo toàn lực lượng, giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản, là một yếu tố quan trọng để giành thắng lợi.

Những kinh nghiệm tổ chức phòng tránh trong chiến tranh phá hoại bằng không quân và

hải quân của địch trước đây của Mỹ và đồng minh vào Irắc, Nam Tư… là những                   kinh nghiệm

rất bổ ích, chúng ta có cơ sở để tin tưởng rằng chúng ta sẽ tổ chức tốt công tác phòng tránh tiến công bằng vũ khí công nghệ cao của địch trong tình hình mới.

Trong phòng tránh phải triệt để tận dụng ưu thế địa hình tự nhiên để cải tạo và xây dựng công trình phòng tránh theo một ý định chung trên phạm vi toàn quốc, trên từng hướng chiến dịch, chiến lược, trên từng địa bàn cụ thể, từng khu vực phòng thủ địa phương. Bố trí lực lượng phương tiện phân tán, nhưng hỏa lực phải tập trung, công trình phải luôn kết hợp chặt chẽ giữa ngụy trang che  giấu với hoạt động nghi binh, xây dựng phải dựa vào khu vực phòng thủ tỉnh (thành phố) và tăng cường cơ động trong chiến đấu.

Đối với đánh trả tiến công bằng vũ khí công nghệ cao của địch, nhằm tiêu diệt, phá thế tiến công của địch, bảo vệ chủ quyền, bảo vệ các mục tiêu quan trọng của đất nước, bảo vệ nhân

dân, bảo vệ sản xuất… Đánh trả có hiệu quả là vấn đề cốt lõi nhất của phòng tránh, đánh trả, là

biện pháp tích cực nhất, chủ động nhất để bảo vệ chủ quyền đất nước, bảo vệ mục tiêu, bảo toàn

lực lượng chiến đấu.

 

 

Với điều kiện  và  khả năng của ta,  việc tổ chức đánh trả phải có trọng điểm,  đúng đối

tượng, đúng thời cơ. Đánh trả địch bằng mọi lực lượng, mọi loại vũ khí, trang bị, thực hiện đánh

rộng khắp, từ xa đến gần, ở các độ cao, các hướng khác nhau.

Về phương pháp,  phải  kết hợp chặt chẽ  giữa  đánh địch  với  cơ động,  ngụy trang,  nghi binh, phòng tránh bảo tồn lực lượng. Về lực lượng, chúng ta có lực lượng phòng không ba thứ quân và không quân, lực lượng pháo binh, tên lửa, lực lượng đặc công và hỏa lực súng bộ binh

tham gia. Với những thành phần như vậy, có thể đánh những mục tiêu trên không, các mục tiêu mặt đất, mặt nước nơi xuất phát các đòn tiến công hỏa lực của địch, phù hợp với điều kiện Việt Nam. Trong đó, tổ chức xây dựng thế trận phòng tránh đánh trả tiến công bằng vũ khí công nghệ

cao của địch đáp ứng yêu cầu hiểm, chắc, có chiều sâu, cơ động, linh hoạt, rộng khắp, kết hợp

với thế trận khu vực phòng thủ địa phương. Phải xác định các khu vực, mục tiêu bảo vệ trọng điểm, đối tượng đánh trả, khu vực đánh trả, hướng đánh trả chủ yếu cho các lực lượng tham gia đánh trả.

Trong thực hành đánh trả địch, phải vận dụng một cách linh hoạt các hình thức tác chiến, chiến thuật,  phương pháp hoạt động chiến đấu khác nhau cho từng lực lượng,  như lực lượng phòng không ba thứ quân có thể vừa chốt bảo vệ mục tiêu, vừa cơ động phục kích đón lõng, kết hợp vừa phòng tránh vừa đánh trả. Đối với lực lượng không quân, pháo binh, tên lửa, hải quân

có thể vận dụng linh hoạt các phương pháp tác chiến của quân, binh chủng có hiệu quả nhất, phù hợp với điều kiện tình hình địch, ta như đánh chặn, đánh đòn tập kích, đánh hiệp đồng…

Ngoài  những  vấn  đề  trên,  cần  tiếp  tục  hoàn  thiện  hệ  thống  phòng  thủ  dân  sự,  đây  là

nhiệm vụ chiến lược rất quan  trọng của nền  quốc phòng toàn dân,  là hệ thống các biện pháp phòng thủ quốc gia. Từng địa phương và cả nước, được tiến hành trong thời bình và thời chiến, nhằm bảo vệ nhân dân, bảo vệ kinh tế, duy trì sản xuất và đời sống nhân dân trong đó bảo vệ nhân dân là nội dung quan trọng nhất. Nếu việc tổ chức phòng thủ dân sự không tốt, không có

giải pháp để phòng vũ khí công nghệ cao, không những chỉ tổn thất về người mà còn dẫn đến hoang  mang,  dao  động,  giảm  sút  ý  chí  quyết  tâm  kháng  chiến  của  mỗi  người  dân,  từng  địa phương và cả nước.

Hệ thống công trình phòng thủ dân sự gồm hệ thống hàm hố ẩn nấp cho cá nhân, cho các

hộ  gia đình,  các công trình bảo đảm sản xuất,  bảo đảm sinh hoạt,  bảo  đảm lương thực,  thực phẩm của tập thể, hộ gia đình triển khai ở các cơ quan, nhà ga, bến cảng, kho nhiên liệu, xăng

dầu được tiến hành ngay từ thời bình thông qua kế hoạch kết hợp kinh tế với quốc phòng, quốc phòng với kinh tế ở từng địa phương và trong phạm vi cả nước.

Câu 4. Nêu quan điểm, phương châm giải pháp cơ bản phòng chống đoạn “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của Đảng nhà nước ta. Liên hệ vai trò trách nhiệm của mình trong phòng chống “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ ?

Trả lời:

+Quan điểm

– Đấu tranh chống “Diễn biến hòa bình” là một cuộc đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc

gay go, quyết liệt, lâu dài và phức tạp trên mọi lĩnh vực.

Thực chất chiến lược “Diễn biến hòa bình” mà các thế lực thù địch sử dụng để chống phá cách

mạng nước ta là một bộ phận quan trọng trong chiến lược phản cách mạng của chủ nghĩa đế

quốc.  Mục tiêu của chiến  lược đó là nhằm xóa bỏ sự lãnh  đạo của đảng,  làm xụp đổ chế  độ

XHCN ở Việt Nam và chuyển hóa theo quỹ đạo của chủ nghĩa tư bản. do đó, cuộc đấu tranh sẽ

hết sức gay go, quyết liệt và lâu dài trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

– Chống “Diễn biến hòa bình” là cấp bách hàng đầu trong các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hiện nay để bảo vệ vững chắc chủ nghĩa xã hội.

Xuất phát từ các thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt mà chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch sử

dụng trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” với nhiều đòn tấn công “mềm” trên tất cả các lĩnh

vực để chống phá cách mạng nước ta. Vì thế, Đảng ta đã xác định rõ nội dung bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN hiện nay là toàn diện, coi trọng giữ vững an ninh kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng.

– Phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân, của cả hệ thống chính trị,

dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong đấu tranh chống “Diễn biến hòa bình”.

Các thế lực thù địch sử dụng sức mạnh tổng hợp để chống phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã

hội ở nước ta, đánh vào mọi tầng lớp nhân dân lao động, mọi tổ chức chính trị – xã hội, mọi lĩnh

vực. Do đó phải phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của đảng để làm thất bại âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN.

+ Phương châm tiến hành

Kết hợp chặt chẽ giữa giữ vững bên trong vi chủ động ngăn chặn, phòng ngừa và chủ

động tiến công làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn “Diễn biến hòa bình” của các thế lc thù địch. Do đó, mọi cấp, mọi ngành,  mọi người dân phải thấy rõ tính chất nham hiểm của chiến lược “Diễn biến hòa bình”. Từ đó, phải nâng cao cảnh giác cách mạng, chủ động tiến công làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” của kẻ thù nhằm chống

phá cách mạng nước ta.

Chủ động, kiên quyết, khôn khéo xử lý tình huống và giải quyết hậu quả khi có bạo loạn

xảy ra, giải quyết các v gây rối, không để phát triển thành bạo loạn. Chủ nghĩa đế quốc và các

thế lực thù địch bao giờ cũng chủ động chống phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, từng bước làm suy yếu từ bên trong và khi có thời cơ tiến hành lật đổ chế độ xã hội. Thực tế chứng minh, chủ động tiến công sẽ tạo thuận lợi giành thắng lợi trong chiến tranh nói chung và trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của kẻ thù đối với Việt Nam.

Xây dựng tiềm lực vững mạnh của đất nước, tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân trong nước quốc tế, kịp thời làm thất bại âm mưu, thủ đoạn chống phá của kẻ thù đối với Việt Nam.

Trên thực tế, kẻ thù thường cấu kết lực lượng phản động ở ngoài nước với những phần tử cực đoan, chống đối ở trong nước và bằng nhiều thr đoạn tinh vi và thâm hiểm, tổng hợp. Do vậy,

phải thường xuyên coi trọng xây dựng tiềm lực kinh tế, chính trị, quân sự, văn hóa, xã hội, xây

dựng LLVT vững mạnh về mọi mặt. Chú trọng tuyên truyền giáo dục cho mọi tầng lớp nhân dân

lao động hiểu rõ âm mưu, thủ đoạn cơ bản của chiến lược “Diễn biến hòa bình” mà kẻ thù sử dụng để chống phá sự nghiệp cách mạng Việt Nam.

Quote

Posted on: 11.03.2011

Câu 3. Phân tích âm mưu thủ đoạn “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của CNĐQ và

các thế lực thù địch chống phá đối với VN hiện nay. Trách nhiệm của anh chị trước âm mưu thủ đoạn đó?

Trả lời:

+ Âm mưu, thủ đon ca chiến lược “Diễn biến hòa bình” đi với Việt Nam

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch luôn coi Việt Nam là một trọng điểm trong chiến lược

“Diễn biến hòa bình” chống chủ nghĩa xã hội. Từ đầu năm 1950 đến 1975, chủ nghĩa đế quốc

dùng hành động quân sự xâm lược và muốn biến Việt Nam thành thuộc địa vĩnh viễn của chúng,

nhưng cuối cùng đã bị thất bại hoàn toàn. Sau khi sử dụng những đòn tiến công bằng quân sự

không thành công, chúng chuyển sang chiến lược mới như “bao vây cấm vận kinh tế”, “cô lập

về ngoại giao” kết hợp với “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ nhằm xóa bỏ chủ nghĩa xã hội

ở Việt Nam. Lợi dụng thời kỳ nước ta gặp nhiều khó khăn về kinh tế – xã hội, từ năm 1975 –

1994 do hậu quả của chiến tranh để lại và sự biến động chế độ XHCN ở Liên Xô, Đông Âu, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch càng ráo riết đẩy mạnh “Diễn biến hòa bình” đối với Việt

Nam.

Từ năm 1995 đến nay, trước những thắng lợi to lớn của công cuộc đổi mới toàn diện đất nước

theo định hưỡng XHCN do đảng cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo, chủ nghĩa đế quốc

và các thế lực thù địch lại tiếp tục điều chỉnh thủ đoạn chống phá cách mạng nước ta. Chúng đã

tuyên bố xóa bỏ “cấm vận kinh tế” và bình thường hóa quan hệ ngoại giao để chuyển sang thủ đoạn mới, đẩy mạnh hoạt động xâm nhập như: “dính líu”, “ngầm”, “sâu hiểm” nhằm chống phá cách mạng Việt Nam.

Mục tiêu nhất quán  của chủ nghĩa đế quốc  và các thế lực thù địch  trong sử dụng chiến lược

“Diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam là thực hiện âm mưu xóa bỏ vai trò lãnh đạo của đảng,

xóa bỏ chế độ XHCN, lái nước ta đi theo con đường tư bản chủ nghĩa và lệ thuộc vào chủ nghĩa

đế quốc. Để đạt được mục tiêu đó, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch không từ bỏ bất kỳ

thủ đoạn chống phá nào như sử dụng bạo lực phi vũ trang, bạo lực vũ trang, kinh tế, chính trị,

văn hóa, xã hội…Chủ       nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch chống phá nước ta hiện nay là toàn diện, trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, tinh vi, thâm độc và nhiều thủ đoạn khó nhận biết, cụ thể:

– Thủ đoạn về kinh tế. Chúng muốn chuyển hóa nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

ở Việt Nam dần dần theo quỹ đạo kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa. Khích lệ thành phần kinh

tế tư nhân phát triển, từng bước làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế nhà nước. Lợi dụng sự giúp đỡ, viện trợ kinh tế, đầu tư vốn, chuyển giao công nghệ cho Việt Nam để đặt ra các

điều kiện và gây sức ép về chính trị, từng bước chuyển hóa Việt Nam theo con đường tư bản chủ

nghĩa.

– Thủ đoạn về chính trị. Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch kích động đòi thực hiện chế độ “đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập”, “tự do hóa” mọi mặt đời sống xã hội, từng bước xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, chế độ XHCN ở Việt Nam. Chúng

tập hợp, nuôi dưỡng các tổ chức, phần tử phản động trong và ngoài nước, lợi dụng các vấn đề

“dân chủ”, “nhân quyền”, “dân tộc”, “tôn giáo” để chia rẽ mối quan hệ giữa đảng với nhân dân

và khối đại đoàn kết toàn dân tộc, làm mất đi vai trò lãnh đạo của đảng. Tận dụng những sơ hở trong đường lối của đảng, chính sách của nhà nước ta, sẵn sàng can thiệp bằng sức mạnh quân

sự để lật đổ chế độ XHCN ở Việt Nam.

 

 

– Thủ đoạn  về tư tưởng,  văn  hóa.  Chúng thực  hiện nhiều  hoạt  động nhằm xóa  bỏ chủ

nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Phá vỡ nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt

Nam, ra sức truyền bá tư tưởng tư sản vào các tầng lớp nhân dân. Lợi dụng xu thế mở rộng hợp

tác quốc tế, du nhập những sản phẩm văn hóa đồi trụy, lối sống phương Tây, để kích động lối sống tư bản trong thanh niên, từng bước làm phai mờ bản sắc văn hóa và giá trị văn hóa của dân

tộc Việt Nam.

– Thủ đoạn trong lĩnh vực tôn giáo, dân tộc. Chúng lợi dụng những khó khăn ở những vùng đồng bào dân tộc ít người, những tồn tại do lịch sử để lại, trình độ dân trí của một bộ phận đồng bào còn thấp và những khuyết điểm trong thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo của một

bộ phận cán bộ để kích động tư tưởng đòi ly khai, tự quyết dân tộc. Lợi dụng chính sách tự do

tôn giáo của đảng, nhà nước ta để truyền đạo trái phép, thực hiện âm mưu tôn giáo hóa dân tộc, từng bước gây mất ổn định xã hội và làm chệch hướng chế độ chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

– Thủ đoạn trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh. Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch

lợi dụng xu thế mở rộng hợp tác quốc tế, thực hiện xâm nhập, tăng cường hoạt động tình báo thu thập bí mật quốc gia. Chúng kích động đòi phủ nhận vai trò lãnh đạo của đảng trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và đối với lực lượng vũ trang. Đối với quân đội và công an, các thế lực thù địch chủ trương vô hiệu hóa sự lãnh đạo của đảng với luận điểm “phi chính trị hóa” làm cho các

lực lượng này xa rời mục tiêu chiến đấu.

– Thủ đoạn trên lĩnh vực đối ngoại. Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch lợi dụng

chủ trương Việt Nam mở rộng hội nhập quốc tế, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế

giới để tuyên truyền và hướng Việt Nam đi theo quỹ đạo của chủ nghĩa tư bản. Hạn chế sự mở rộng quan hệ hợp tác của Việt Nam đối với các nước lớn trên thế giới, tìm cách ngăn cản những

dự án đầu tư quốc tế vào Việt Nam. Đặc biệt, chúng rất coi trọng việc chia rẽ tình đoàn kết hữu

nghị giữa Việt Nam với Lào, Campuchia và các nước XHCN, hạ thấp uy tín của nước ta trên trường quốc tế.

+ Bạo loạn lật đ ca các thế lực t địch chống phá cách mng Việt Nam

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch chú trọng nuôi dưỡng các tổ chức phản động

sống lưu vong ở nước ngoài và kết hợp với các phần tử cực đoan, bất mãn trong nước gây rối, làm mất ổn định xã hội ở một số vùng nhạy cảm như Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ của Việt Nam. Chúng tiến hành nhiều hoạt động xảo quyệt để lôi kéo, mua chuộc quần chúng nhân

dân lao động đứng lên biểu tình chống lại chính quyền địa phương. Vùng Tây Bắc, chúng kích động người H’Mông đòi thành lập khu tự trị riêng. Vùng Tây Nguyên chúng ra sức tuyên truyền thành lập nhà nước Đề Ga,mchờ thời cơ thuận lợi để tiến hành lật đổ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Thủ đoạn cơ bản mà chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch đã sử dụng để tiến hành bạo loạn lật đổ chính quyền ở một số địa phương nước ta là: kích động sự bất bình của quần chúng,

dụ dỗ và cưỡng ép nhân dân biểu tình làm chỗ dựa cho lực lượng phản động trà trộn hoạt động

đập phá trụ sở, rồi uy hiếp khống chế cơ quan nhà nước ở địa phương. Trong quá trình gây bạo loạn, chúng tìm mọi cách để mở rộng phạm vi, quy mô, lực lượng và kêu gọi sự tài trợ tiền của,

vũ khí nước ngoài vào để tăng sức mạnh.

Yêu cầu đặt ra là phải nâng cao cảnh giác cách mạng, kịp thời phát hiện âm mưu bạo loạn lật đổ

của  các  thế  lực  thù  địch,  dự  báo  đúng  thủ  đoạn,  quy  mô,  địa  điểm  và  thời  gian.  Nắm  vững nguyên  tắc xử  lý trong đấu tranh chống bạo  loạn lật đổ là:  nhanh gọn,  kiên quyết,  linh hoạt,

 

đúng đối tưng, sử dụng lực lượng phương thức đấu tranh phù hợp, không để lan rộng, kéo

dài.

GDQP3

Quote

Posted on: 11.03.2011

Câu 2. Nêu âm mưu thủ, đoạn lợi dụng các vấn đề dân tộc tôn giáo, chống phá CM Việt Nam của các thế lực thù địch. Liên hệ trách nhiệm bản thân trên cương vị học tập công tác hiệm nay trước âm mưu của các thế lực thù địch.

Trả lời:

+ Âm mưu lợi dụng vấn đề dân tc, tôn giáo chống phá cách mng Việt Nam ca các thế lực thù địch

– Chống phá cách mạng Việt Nam là âm mưu không bao giờ thay đổi của các thế lực thù địch.

Hiện nay, CNĐQ đang đẩy mạnh chiến lược “Diễn biến hòa bình” chống Việt Nam với phương châm chống phá về chình trị, tư tưởng làm hàng đầu, kinh tế là mũi nhọn, ngoại giao làm hậu thuẫn, tôn giáo dân tộc làm ngòi nổ, kết hợp với bạo loạn lật đổ, uy hiếp, răn đe, gây sức ép về quân sự.

– Như vậy, vấn đề dân tộc, tôn giáo là một trong những vấn đề trọng yếu mà các thế lực thù địch lợi dụng để chống phá cách  mạng,  cùng với  việc lợi dụng trên lĩnh  vực  kinh tế,  chính trị,  tư tưởng để chuyển hoá chế độ XHCN ở Việt Nam, xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng với toàn xã hội thực hiện âm mưu “Không đánh mà hắng”. Để thực hiện âm mưu đó, chúng lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo nhằm các mục tiêu sau:

+ Trực tiếp phá hoại khối đại đoàn kết các dân tộc, chia rẽ dân tộc đa số với dân tộc thiểu số và giữa các dân tộc thiểu số với nhau. Chia rẽ đồng bào tôn giáo và không theo tôn giáo, giữa đồng bào theo các tôn giáo khác nhau, hòng làm suy yếu khối đại đoàn kết dân tộc.

+ Kích động các dân tộc thiểu số, tín đồ chức sắc tôn giáo chống lại chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng và nhà nước; đối lập các dân tộc, tôn giáo với sự lãnh đạo của Đảng, nhằm xoá bỏ sự lãnh đạo của Đảng đối với sự nghiệp cách mạng Việt Nam. Vô hiệu hoá sự quản lý của Nhà nước đối với các lĩnh vực đời sống xã hội. Gây mất ổn định chính trị xã hội, nhất là vùng dân tộc, tôn giáo. Coi tôn giáo là lực lượng đối trọng đối với Đảng và nhà nước, nên chúng thường xuyên hậu thuẫn, hỗ trợ về vật chất, tinh thần để các phần tử chống đối trong các dân tộc tôn giáo chống đối Đảng, Nhà nước, chuyển hoá chế độ chính trị ở Việt Nam.

+ Chúng tạo dựng các tổ chức phản động trong các dân tộc thiểu số, các tôn giáo như: Giáo hội Phật giáo Việt Nam thống nhất; Hội thánh Tin lành Đề Ga; Nhà nước Đề Ga độc lập; Mặt trận giải phóng Khơ Me Crôm; Mặt trận Chămpa để tiếp tục chống phá cách mạng Việt Nam.

+ Thủ đoạn lợi dụng vấn đề dân tc, tôn giáo chống phá cách mng Việt Nam ca các thế lực thù địch

Mt là, chúng tìm mọi cách xuyên tạc chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm chính sách của Đảng, Nhà nước, mà trực tiếp là quan điểm, chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng, Nhà nước. Chúng lợi dụng những thiếu sót, sai lầm trong thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo để gây mâu thuẫn, tạo cớ can thiệp vào công việc nội bộ của Việt Nam.

Hai là, chúng lợi dụng những vấn đề dân tộc, tôn giáo để kích động tư tưởng dân tộc hẹp hòi, dân tộc cực đoan, ly khai; kích động, chia rẽ quan hệ lương – giáo và giữa các tôn giáo hòng làm suy yếu khối đại đoàn kết dân tộc.

Ba là, chúng tập trung phá hoại các cơ sở kinh tế xã hội; mua chuộc, lôi kéo, ép buộc đồng bào dân tộc, tôn giáo chống đối chính quyền, vượt biên trái phép, gây mất ổn định chính trị – xã hội, bạo loạn, tạo các điểm nóng để vu khống Việt Nam đàn áp các dân tộc, các tôn giáo, vi phạm dân chủ, nhân quyền để cô lập và suy yếu cách mạng Việt Nam.

Bốn là, chúng tìm mọi cách để xây dựng, nuôi dưỡng các tổ chức phản động người Việt Nam ở nước ngoài; tập hợp, tài trợ, chỉ đạo hoạt động trong các dân tộc, các tôn giáo ở trong nước chống phá cách mạng Việt Nam như truyền đạo trái phép để “tôn giáo hoá” các vùng dân tộc, lôi kéo, tranh giành đồng bào dân tộc, gây đối trọng với Đảng, chính quyền. Điển hình các vụ bạo loạn ở Tây Nguyên năm 2001, 2004 việc truyền đạo trái phép vào các khu vực dân tộc thiểu số Tây Bắc, Tây Nguyên.

Âm mưu, thủ đoạn lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam của các thế lực thù địch rất nham hiểm.  Tuy nhiên,  âm mưu,  thủ đoạn của chúng có  thực hiện được  hay không thì không phụ thuộc hoàn toàn vào chúng, mà chủ yếu phụ thuộc vào tinh thần cảnh giác, khả năng ngăn chặn, sự chủ động tiến công của chúng ta.

GDQP2

Câu 1. Phân tích những giải pháp cơ bản đấu tranh, phòng, chống sự lợi dụng vấn đề dân

tộc tôn giáo, chống phá CM Việt Nam của các thế lực thù địch. Liên hệ trách nhiệm bản thân trong việc thực hiện các giải pháp đó.

Trả lời:

*Những giải pháp cơ bản đấu tranh,  phòng,  chống sự lợi dụng vấn đề  dân tộc tôn giáo, chống phá CM Việt Nam của các thế lực thù địch.

Một là, ra sức tuyên truyền, quán triệt quan điểm, chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng, Nhà

nước; về âm mưu, thủ đoạn lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo hống phá cách mạng Việt Nam của

thế lực thù địch cho toàn dân. Đây là giải pháp đầu tiên, rất quan trọng. Chỉ trên cơ sở nâng cao nhận thức, tư tưởng của cả hệ thống chính trị, của toàn dân mà trực tiếp là của đồng bào các dân

tộc, tôn giáo về các nội dung trên, thì chúng ta mới thực hiện tốt chính sách dân tộc, tôn giáo, vô hiệu hoá được sự lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo của các thế lực thù địch. Nội dung tuyên truyền giáo dục phải mang tình toàn diện, tổng hợp. Hiện  nay cần tập trung vào phổ biến sâu rộng các chủ trương chính sách phát triển kinh tế- xã hội vùng dân tộc, tôn giáo, chính sách dân

tộc, tôn giáo cho đồng bào các dân tộc, các tôn giáo. Phổ biến pháp luật và giáo dục ý thức chấp hành pháp luật của nhà nước, khơi dậy lòng tự tôn tự hào dân tộc, truyền thống đoàn kết giữa

các dân tộc, tôn giáo trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Thường xuyên tuyên truyền,

giáo dục để đồng bào hiểu rõ âm mưu thủ đoạn chia rẽ dân tộc, tôn giáo, lương giáo của các thế

lực thù địch, để đồng bào đề cao cảnh giác không bị chúng lừa gạt lôi kéo lợi dụng. Vận động đồng bào các dân tộc, tôn giáo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân, thực hiện đúng chính sách, pháp luật về dân tộc, tôn giáo.

Hai là, tăng cường xây dựng củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, giữ vững ổn định chính trị – xã hội. Đây là một trong những giải pháp quan trong nhằm nâng cao nội lực, tạo nên sức đề kháng trước mọi âm mưu thủ đoạn nham hiểm của kẻ thù. Cần tuân thủ những vấn đề có tính nguyên

tắc trong xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh: Xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc phải dựa trên nền tảng khối liên minh công – nông – trí thức dưới sự lãnh đạo

của Đảng. Thực hiện đại đoàn kết phải rộng rãi, lâu dài. Mở rộng, đa dạng hoá các hình thức tập hợp nhân dân, nâng cao vai trò của mặt trận và các đoàn thể nhân dân. Kiên quyết đấu tranh loại

trừ nguy cơ phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc.

Riêng đối với vấn đề dân tộc, tôn giáo, trước tiên cần phải thực hiện tốt chính sách dân tộc, tôn

giáo.  Thực  hiện  bình  đẳng,  đoàn  kết,  tôn  trọng  giúp  đỡ  nhau  giữa  các  dân  tộc,  các  tôn  giáo.

Chống kỳ thị chia rẽ dân tộc, tôn giáo, chống tư tưởng dân tộc lớn, dân tộc hẹp hòi, dân tộc cực đoan, tự ti mặc cảm dân tộc, tôn giáo. Chủ động giữ vững an ninh chính trị, trật tự an tòan xã hội

và các vùng dân tộc, tôn giáo, bảo vệ chủ quyền an ninh quốc gia. Đây là tiền đề quan trọng để

vô hiệu hoá sự chống phá của kẻ thù.

Ba là, chăm lo nâng cao đồi sống vật chất tinh thần của đồng bào các dân tộc, các tôn giáo. Đây cũng là một trong những giải pháp quan trọng, có ý nghĩa nền tảng để vô hiệu hoá sự lợi dụng của kẻ thù. Khi đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao, đồng bào sẽ đoàn kết, tin tưởng

vào Đảng, Nhà nước, thực hiện tốt quyền lợi, nghĩa vụ công dân thì không kẻ thù nào có thể lợi dụng vấn đề dâc tộc, tôn giáo để chống phá cách mạng Việt Nam. Bởi vậy, phải đẩy nhanh tiến

 

độ và hiệu quả các chương trình, dự án ưu tiên phát triển kinh tế – xã hội miền núi, vùng dân

tộc, vùng tôn giáo tạo mọi điều giúp đỡ đồng bào các dân tộc, các tôn giáo nhanh chóng xoá đói

giảm nghèo,  nâng cao  dân  trí,  sức  khoẻ,  bảo  vệ  bảo  sắc  văn  hoá  các  dân  tộc.  Khắc  phục  sự chênh lệch về phát triển kinh tế – xã hội giữa các dân tộc, tôn giáo; sự kì thị, chia rẽ dân tộc, tôn giáo. Thực hiện bình đẳng đoàn kết các dân tộc, các tôn giáo phải bằng những hành động thiết thực cụ thể như ưu tiên đầu tư sức lực, tiền của giúp đồng bào phát triển sản xuất.

Bốn là, phát huy vai trò của cả hệ thống chính trị; của những người có uy tín trong các dân tộc,

tôn giáo tham gia vào phòng chống lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt

Nam của các thế lực thù địch. Tích cực xây dựng hệ thống chính trị ở các vùng dân tộc, vùng

tôn giáo. Thực hiện chính sách ưu tiên trong đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ cán bộ, cả cán

bộ lãnh đạo quản lí và cán bộ chuyên môn kỹ thuật, giáo viên là người dân tộc thiểu số, người

có tôn giáo. Bởi đây là đội ngũ cán bộ sở tại có rất nhiều lợi thế trong thực hiện chính sách dân

tộc, tôn giáo. Đổi mới công tác dân vận vùng dân tộc, tôn giáo theo phương châm: chân thành,

tích cực, thận trọng, kiên trì, vững chắc; sử dụng nhiều phương pháp phù hợp với đặc thù từng dân tộc, từng tôn giáo.

Năm là, chủ động đấu tranh trên mặt trận tư tưởng làm thất bại mọi âm mưu thủ đoạn lợi dụng

tôn giáo chống phá cách mạng của các thế lực thù địch; kịp thời giải quyết tốt các điểm nóng. Cần thường xuyên vạch trần bộ mặt phản động của kẻ thù để nhân dân nhận rõ và không bị lừa bịp. Đồng thời, vận động, bảo vệ đồng bào các dân tộc, tôn giáo đề đồng bào tự vạch mặt bọn

xấu cùng những thủ đoạn xảo trá của chúng. Phát huy vai trò của các phương tiện thông tin đại

chúng trong cuộc đấu tranh này. Kịp thời chủ động giải quyết tốt các điểm nóng liên quan đến

vấn đề dân tộc, tôn giáo. Chủ động, phát hiện kịp thời, dập tắt mọi âm mưu, hành động lợi dụng

vấn đề dân tộc, tôn giáo kích động lôi kéo đồng bào gây bạo loạn. Khi xuất hiện điểm nóng, cần

tìm rõ nguyên nhân, biện pháp giải quyết kịp thời, không để lan rộng, không để kẻ thù lấy cớ

can thiệp; sử lí nghiêm minh theo pháp luật những kẻ cầm đầu, ngoan cố chống phá cách mạng. Đồng thời, kiên trì thuyết phục vận động những người nhẹ dạ cả tin nghe theo kẻ xấu quay về

với cộng đồng; đối xử khoan hồng, độ lượng, bình đẳng với những người lầm lỗi đã ăn năn hối

cải, phục thiện.

* Liên hệ bản thân.

Các bạn dựa vào các giải pháp mà nêu ra trách nhiệm của mình dối với các biện pháp đó.

  • In: Tài Liệu
  • Comments Off on ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT Môn Khởi taọ doanh nghiệp

 

TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ KỶ THUẬT TÂY BẮC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP

NGÀNH ĐÀO TẠO: QUẢN TRỊ KINH DOANH

______________________________

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

1. Tên học phần: Tiếng Việt: Khởi taọ doanh nghiệp.

Tiếng Anh: Sustainable Entrepreneurship Pratice(SEP)

2. Số tín chỉ: 2 đvht

3.Phân bổ thời gian :        Lên lớp    : 30 tiết

Lý thuyết: 25 tiết

Bài tập  : 5 tiết

5. Điều kiện tiên quyết : Không.

6. Mục tiêu của học phần :

– Trình bày các khái niệm về doanh nghiệp, các loại hình doanh nghiệp, tổ chức của doanh nghiệp, các nguyên tắc lựa chọn loại hình doanh nghiệp để kinh doanh.
– Các điều kiện để trở thành nhà quản lý doanh nghiệp và các thủ tục chính cần thiết khi thành lập doanh nghiệp; có khả năng xác định ngành nghề kinh doanh
– Lập kế hoạch kinh doanh và xây dựng kế hoạch hành động để khởi sự kinh doanh trong một lĩnh vực của nền kinh tế.

 

7. Mô tả vắn tắc nội dung của học phần :

Học phần này trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về doanh nghiệp, các loại hình doanh nghiệp và tổ chức của doanh nghiệp; các nguyên tắc lựa chọn loại hình doanh nghiệp để kinh doanh và các điều kiện để trở thành nhà quản lý doanh nghiệp; các thủ tục chính cần thiết khi thành lập doanh nghiệp; kinh doanh và định hướng ngành nghề kinh doanh; các bước lập kế hoạch kinh doanh và thực thi kế hoạch kinh doanh.

8. Nhiệm vụ của sinh viên:

– Lên lớp nghe giảng, thảo luận tại lớp

– Viết tiểu luận, thi kiểm tra kết túcc học phần.

9. Tài liệu học tập :

Tài liệu chính:

– Giáo trình chưa có chính thức

– có thể tham khaỏ giáo trình “Khởi nghiệp thành công” tác giả Michael Morris

Tài liệu khác:           – Slite baì giảng .

10. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

– Thảo luận tình huống + chuyên cần       : 30%

– Thi kết thúc                                                   : 70%

– Thi theo kế hoạch chung của nhà trường.

11. Thang điểm: 10

 

 

 

 

 

12. Nội dung chi tiết học phần.

Buổi

Nội dung giảng bài

Số tiết

1

Giới thiệu về môn học, phương pháp giảng dạy và học tập, tài liệu sử dụng dạy và học, phương pháp đánh giá kết quả, nội dung công việc sinh viên cần thực hiện đối với môn học, chia nhóm làm việc

Chương 1: Khởi taọ doanh nghiệp

2+3

2

Chương 2: Nhận thức và phát triển năng lực nhà Quản lí doanh nghiệp

5

3

Chương 3: Thành lập doanh nghiệp và các thủ tục liên quan

3

4

Chương 4: Tổ chức doanh nghiệp

5

5

Chương 5: Kế hoạch kinh doanh

2+5

6

Trình bày thảo luận nhóm và ôn tập kết thúc học phần

5

Chương 1: Khởi taọ doanh nghiệp.

1.1. Tình huống khởi động bài.

1.2. Một số khái niệm.

1.2.1.     Doanh nghiệp là gì?

1.2.2.     Người sáng lập doanh nghiệp.

1.2.3.     Chủ sở hưũ.

1.2.4.     Giám đốc điều hành CEO.

1.3. Các loại hình doanh nghiệp.

1.3.1.     Doanh nghiệp tư nhân.

1.3.2.     Công ty TNHH một thành viên.

1.3.3.     Công ty TNHH hai thành viên trở lên.

1.3.4.     Công ty cổ phần.

1.3.5.     Công ty hợp danh.

1.3.6.     Hộ kinh doanh cá thể

1.4. Nguyên tắc lựa chọn loaị hình doanh nghiệp để kinh doanh.

Chương 2: Nhận thức và phát triển năng lực cuả nhà quản lí doanh nghiệp.

2.1. Tình huống khởi động bài.

2.2. Đặc điểm nhà quản lí doanh nghiệp.

2.2.1. Lao động quản lí.

2.2.2. Lao động sáng tạo.

2.2.3. nghệ thuật trong kinh doanh.

2.3. Tố chất cuả nhà quản lí doanh nghiệp.

2.3.1. Khát vọng làm giàu.

2.3.2. Tư duy sáng tạo và hiệu quả.

2.3.3. Năng lực lãnh đaọ.

2.3.4. Năng lực chuyên môn.

2.3.5.Ý chí, nghị lực, quyết tâm.

Chương 3: Thành lập doanh nghiệp và các thủ tục liên quan.

3.1.Lựa chọn tên doanh nghiệp.

3.1.1. Yêu cầu cuả việc đặt tên doanh nghiệp.

3.1.2. Các bước tiến hành lựa chọn tên doanh nghiệp.

3.2. Hình thành công ty.

3.2.1. Thành lập doanh nghiệp hoàn toàn mới.

3.2.2. Mua laị doanh nghiệp.

3.2.3. Nhượng quyền thương maị.

3.3. Đăng ký kinh doanh và đăng ký mã số thuế.

3.3.1. Cơ quan đăng ký kinh doanh.

3.3.2. Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh và đăng ký mã số thuế.

3.3.3. Các giấy tờ cần thiết.

3.4. Một số thủ tục pháp luật khác.

3.4.1. Quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp.

3.4.2. Quyền sở hữu nhãn hiệu hàng hoá.

3.4.3. Quyền sở hữu tên thương maị.

Chương 4: Tổ chức doanh nghiệp.

4.1. Tình huống khởi động bài.

4.2. Các lọai tổ chức doanh nghiệp.

4.2.1. Tổ chức theo đơn vị.

4.2.2. Tổ chức theo chức năng.

4.2.3. Tổ chức theo hệ thống.

4.2.4. Tổ chức đa cấp.

4.3. Phân công nhiệm vụ trong tổ chức.

4.3.1. Phân nhiệm vụ theo chiều dọc.

4.3.2. Phân nhiệm vụ theo chiều ngang.

4.3.2.1. Cơ cấ tổ chức giản đơn.

4.3.2.2. Cơ cấu tổ chức theo chức năng.

4.4. Một số mô hình về việc chọn lựa cơ cấu tổ chức.

4.4.1. Mô hình của bà Joan Woodward (công nghệ và tổ chức)

4.4.2. Mô hình của Lawrence và Lorsch (môi trường và tổ chức)

Chương 5: Kế hoạch kinh doanh.

5.1. Phân tích tác động môi trường.

5.1.1. Điều kiện môi trường bên ngoài.

5.1.1.1. Nhà cung cấp.

5.1.1.2. Thị trường.

5.1.1.3. Khách hàng.

5.1.2. Điều kiện môi trường bên trong.

5.1.2.1. Khả năng tài chính.

5.1.2.2. Khả năng chuyên môn.

5.1.2.3. Khả năng quản lý.

5.2. Cụ thể hóa ý tưởng kinh doanh.

5.2.1. Thị trường mục tiêu.

5.2.2. Khách hàng mục tiêu.

5.2.3. Sản phẩm.

5.2.4. Dịch vụ khách hàng.

5.3. Các bước viết kế họach kinh doanh.

5.3.1. Mục lục.

5.3.2. Tóm tắt tổng quát.

5.3.3. giới thiệu công ty.

5.3.4. Sản phẩm và dịch vụ.

5.3.5. Phân tích ngành.

5.3.6. Phân tích thị trường.

5.3.7. Thị trường mục tiêu.

5.3.8. Kế họach Marketing.

5.3.9. Phân tích cạnh tranh.

5.3.10. Tổ chức bộ máy.

5.3.11. Dự báo tài chính.

5.3.12. Báo cáo tài chính.

5.3.13. Chiến lược rút khỏi thị trường.

 

Thủ Dầu Một, ngày 05 tháng 9 năm 2010

Người lập

Lê thị Quý

 

Tài Liệu

Bài viết mới

Tháng Mười Hai 2016
M T W T F S S
« Mar    
 1234
567891011
12131415161718
19202122232425
262728293031  

Lưu trữ

Blog Stats

  • 22,469 hits